Trang chủPhong thủyLý giải ngũ hành tương sinh là gì và những vấn đề liên quan
Quảng cáo

Lý giải ngũ hành tương sinh là gì và những vấn đề liên quan

Thứ 7, ngày 18/9/2021 11:00 GMT(+7)

Đối với những người tin vào phong thủy thì ngũ hành tương sinh tương khắc luôn là mối quan tâm hàng đầu, bởi việc nắm rõ được những quy luật cũng như các vấn đề liên quan đến ngũ hành, có thể giúp bạn đưa ra được những lựa chọn tốt nhất trong cuộc sống của mình. Hôm nay các chuyên gia sẽ cung cấp những thông tin chính xác nhất cho bạn, cùng tìm hiểu nhé!

1. Quy luật của ngũ hành tương sinh tương khắc

Trước khi phân tích bảng tương sinh tương khắc ngũ hành, bạn đọc hãy cùng các chuyên gia phong thủy của Xoso39.com cùng xem ngũ hành là gì nhé!

1.1. Ngũ hành là gì?

Ngũ hành là 5 hành tố gồm Kim - Mộc - Thủy - Hỏa và Thổ. Trong đó “Ngũ” là chỉ 5 loại vật chất cơ bản cấu thành nên Thế giới như kim loại; nước; cây; lửa và đất. Còn “Hành” chỉ mối liên hệ với nhau trong vận động chuyển động của 5 chất trên Ngũ.

ngũ hành tương sinh

Tìm hiểu ngũ hành là gì?

Bên cạnh đó, theo một số triết học thì ngũ hành còn là thuyết vật chất của nhân loại, tồn tại độc lập với ý thức con người. Hay còn mang ý nghĩa của sự vận động, chuyển hóa các vật chất trong thiên nhiên và tạng phủ trong cơ thể của con người

1.2. Quy luật trong ngũ hành tương sinh tương khắc

Theo phong thủy, quy luật tương sinh tương khắc được xem là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật. Đây là hai yếu tố không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc và ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh.

ngũ hành tương sinh tương khắc

Quy luật tương sinh, tương khắc trong ngũ hành

Luật tương sinh ngũ hành: Tương sinh tượng trưng cho sự phát triển, thúc đẩy và hỗ trợ, trong đó ngũ hành tương sinh thể hiện cho sự hợp tác hỗ trợ của 5 hành tố, bao gồm:

  • Hỏa sinh Thổ: Hỏa tượng trưng cho lửa, lửa thiêu đốt thứ gì thì thứ đó sẽ thành tro và từ đó sinh ra Thổ - Đất.
  • Thổ sinh Kim: Sâu bên trong những lớp đất người ta có thể tìm thấy kim loại, vì vậy có thể thấy đất đá tạo ra Kim - Kim loại.
  • Kim sinh Thủy: Khi kim loại bị nung ở nhiệt độ cao, nó sẽ tạo ra dung dịch lỏng và tượng trưng cho Thủy.
  • Thủy sinh Mộc: Cây cối muốn phát triển thì cần có nước, do đó nước chính là cội nguồn cho sự sinh sôi của mọi sinh vật.
  • Mộc sinh Hỏa: Củi khô rất dễ dàng bén cháy và bên trong một cành củi khô lúc nào cũng tiềm ẩn ngọn lửa bốc cháy và củi còn là nguyên liệu để đốt lửa.

Luật ngũ hành tương khắc: Có sinh thì ắt phải có khắc, đó là quy luật tất yếu trong cuộc sống, cũng chính vì điều này mà hình thành nên ngũ hành tương khắc để cản trở và áp chế sự phát triển:

  • Thổ khắc Thủy: Trước những dòng chảy của nước thì đất có thể ngăn lại và đất cũng có thể hút nước, làm nước cạn kiệt.
  • Thủy khắc Hỏa: Nước có thể dập tắt lửa và đây như 2 thứ rất kỵ nhau.
  • Hỏa khắc Kim: Lửa có khả năng nung chảy kim loại, hầu hết ở nhiệt độ cao đa số kim loại sẽ đều bị nóng chảy.
  • Kim khắc Mộc: Kim loại làm ra những vật dụng sắc bén như dao, kéo, rìu,...Đây đều là những thứ có thể chặt đứt được cây (Mộc).
  • Mộc khắc Thổ: Cây cối phát triển lên từ đất, tuy nhiên cây cối cũng sẽ hút chất dinh dưỡng từ đất và làm cho đất dần trở nên nghèo nàn, khô cằn hơn.

1.3. Quy luật ngũ hành phản sinh và ngũ hành phản khắc

Ngũ hành sinh khắc là hai quy luật luôn tồn tại song hành cùng với nhau, bên cạnh đó để để có thể duy trì sự cân bằng trong vũ trụ một cách tốt hơn thì ngoài ngũ hành tương sinh chúng ta còn có quy luật ngũ hành phản sinh và phản khắc.

tương sinh tương khắc

Phản sinh phản khắc là gì?

Ngũ hành phản sinh: Nguyên nhân xuất hiện sự phản sinh trong ngũ hành bắt nguồn từ quy luật phát triển của vạn vật, tuy nhiên nếu sinh sôi quá nhiều thì lại trở thành tai hại, cụ thể nguyên lý của ngũ hành phản sinh là:

  • Kim cần có Thổ nhưng nếu Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
  • Thổ cần có Hỏa nhưng nếu Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
  • Hỏa cần có Mộc nhưng nếu Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
  • Mộc cần có Thủy nhưng nếu Thủy nhiều thì Mộc bị cuốn trôi.
  • Thủy cần có Kim nhưng nếu Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Ngũ hành phản khắc: Không như quy luật phản sinh, ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc nhưng lực của nó quá lớn làm cho hành khắc nó không thể khắc lại mà thậm chí còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc, cụ thể như:

  • Kim khắc được Mộc, nhưng nếu Mộc cứng thì Kim gãy.
  • Mộc khắc được Thổ, nhưng nếu Thổ nhiều thì Mộc bị yếu gầy.
  • Thổ khắc được Thủy nếu Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
  • Thủy khắc được Hỏa, nhưng nếu Hỏa nhiều thì Thủy cạn khô.
  • Hỏa khắc được Kim, nhưng nếu Kim nhiều thì Hỏa sẽ bị dập tắt.

Việc nắm rõ được các bảng ngũ hành hay các mệnh tương sinh tương khắc có thể giúp bạn có cái nhìn bao quát, tổng quan và tinh tế hơn về cả sự vật, sự việc lẫn các mối quan hệ giữa con người với nhau.

2. Nguyên lý của ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Ngũ hành tương sinh bao gồm 5 yếu tố: Kim (kim loại), Mộc (cây xanh), Thủy (nước), Hỏa (lửa) Thổ (đất) có trong môi trường tự nhiên và chúng tạo ra một vòng tương sinh khép kín.

Mỗi người trong chúng ta khi sinh ra sẽ đều gắn với một "mệnh" nhất định, vì vậy việc xem mệnh ngũ hành có thể giúp chúng ta hiểu hơn về tính chất và đặc trưng riêng của mỗi người.

2.1. Đối với người mệnh Mộc

Những người này thường sinh vào các năm: 1958 (Mậu Tuất), 1959 (Kỷ Hợi), 1972 (Nhâm Tý), 1973 (Qúy Sửu), 1980 (Canh Thân), 1981 ( Tân Dậu), 1988 (Mậu Thìn), 1989 (Kỷ Tỵ), 2002 (Nhâm Ngọ, 2003 (Quý Mùi)… hợp với 3 và 4.

Trong ngũ hành tương sinh, cung ngũ hành mệnh Mộc thường được nhìn dưới hình tượng cây cối, nếu mang khí âm thì đặc trưng mềm dẻo còn khí dương thì cứng rắn như gỗ.

Tuy nhiên nhìn chung họ đều là những người tràn đầy sức sống mãnh liệt, thích kết bạn, sẵn sàng giúp đỡ mọi người nhưng lại dễ nổi giận và khó kiềm chế được cảm xúc của mình.

2.2. Đối với người mệnh Hỏa

Người mệnh Hỏa thường sinh vào năm: 1956 (Bính Thân), 1957 (Đinh Dậu), 1964 (Giáp Thìn), 1965 (Ất Tỵ), 1978 (Mậu Ngọ), 1979 (Kỷ Mùi), năm 1986 (Bính Dần), 1987 (Đinh Mão), 1994 (Giáp Tuất), 1995 (Ất Hợi),... hợp với con số 9.

Theo hướng tích cực ngũ hành tương sinh thì Hỏa tượng trưng cho sức nóng, ngọn lửa, ánh sáng ấm áp tuy nhiên Hỏa cũng tượng trưng cho sự chiến tranh, khốc liệt và tàn bạo,...

Vì vậy những người thuộc mệnh Hỏa thường là người thông minh, tài trí, năng động sáng tạo, biết cố gắng nỗ lực để phát triển nhưng cũng là người có tính cách hiếu thắng, nóng vội, mạo hiểm và làm việc theo cảm hứng

2.3. Đối với người mệnh Thổ

Những thuộc mệnh Thổ là người sinh vào các năm: Canh Tý 1960, Tân Sửu 1961, Mậu Thân 1968, Kỷ Dậu 1969, Bính Thìn 1976, Đinh Tỵ 1977, Canh Ngọ 1990, Tân Mùi 1991, Mậu Dần năm 1998, Kỷ Mão 1999,... hợp với số 2, 5 và 8.

tương sinh tương khắc ngũ hành theo mệnh

Ngũ hành tương sinh, tương khắc người mệnh Thổ

Thổ là Đất, nơi trú ổn và phát triển của nhiều loại sinh vật, vì vậy những người mệnh Thổ thường là người thông minh, khôn ngoan, vững vàng, là chỗ dựa vững chắc và có tính bản năng, tuy nhiên mặt khác họ lại là người nhàm chán,khô khan, đôi khi còn khiến người khác có cảm giác ngột ngạt.

2.4. Đối với người mệnh Kim

Tuổi và năm sinh của người thuộc mệnh Kim, bao gồm: 1962 (Nhâm Dần ), 1963 (Quý Mão), 1970 (Canh Tuất), 1971 (Tân Hợi), 1984 (Giáp Tý), 1985 (Ất Sửu), 1992( Nhâm Thân), 1993 (Quý Dậu), Canh Thìn (2000), Tân Tỵ (2001),... Các bạn hợp với số 6 và số 7.

Theo đó, hành Kim bao gồm các yếu tố thể rắn vì vậy người mệnh Kim thường có tính cách cương quyết, tham vọng, ý chí mãnh liệt, tính độc lập và cực kỳ nghiêm túc. Ngược lại trong công việc đôi khi người mệnh Kim lại khá cứng nhắc, bảo thủ và thiếu sự sáng tạo.

2.5. Đối với người mệnh Thủy

Theo sơ đồ ngũ hành, những người mệnh Thủy sẽ sinh vào các năm: Bính Ngọ 1966, Đinh Mùi 1967, Giáp Dần 1974, Ất Mão 1975, Nhâm Tuất 1982, Quý Hợi 1983, Bính Tý 1996, Đinh Sửu 1997, Giáp Thân 2004 và Ất Dậu 2005,... trong ngũ hành tương sinh các bạn hợp với số 0,1.

Hành Thủy tượng trưng cho nguồn nước, sông suối, ao hồ, bể cá, tranh về nước, gương soi,... Những người mệnh Thủy có khả năng giao tiếp, ứng xử vô cùng khéo léo, giỏi thuyết phục, biết lắng nghe và có rất nhiều mối quan hệ xã hội thân thiết, tốt đẹp.

Tuy nhiên cũng chính vì có những đặc điểm trên mà đôi khi họ lại là người quá nhạy cảm và thường gây ra nhiều ưu phiền, sợ hãi cho chính bản thân mình.

Trên đây là những thông tin về ngũ hành tương sinh – tương khắc đã được các chuyên gia phong thủy của Xổ số 39 phân tích một cách chi tiết nhất, hy vọng bạn đọc có những lựa chọn tốt và áp dụng các quy luật này vào cuộc sống một cách hợp lý nhất. 

BẠN QUAN TÂM

    Dò kết quả
    T8.2022T9.2022T10.2022
    CNT2T3T4T5T6T7
    28
    29
    30
    31
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    1
    THỬ VẬN MAY VỚI CÁC NHÀ CÁI TỐT
    Xố số 39Xố số 39Xố số 39
    Xố số 391Xố số 39Xố số 39
    Quảng cáoQuảng cáoQuảng cáoQuảng cáo